Mẫu hợp đồng mua bán xe máy cũ

Mẫu hợp đồng mua bán xe máy cũ chuẩn nhất 2019

Bạn đang muốn mua hoặc bán 1 chiếc xe máy cũ mà chưa biết mẫu hợp đồng mua bán xe máy hợp pháp. Dưới đây Sotayandam.com giới thiệu cho bạn bản hợp đồng mua bán xe máy cũ update 2019. Để giúp các bạn thực hiện việc mua bán dễ dàng hơn và đơn giản hơn.

Một số mẫu tài liệu khác >>

Hợp đồng mua bán xe máy cũ

Dưới đây là mẫu hợp đồng mua bán xe máy cũ được UPDATE 2019 để bạn tham khảo.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————–

HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE MÁY

Biển kiểm soát: ……………………..

Hôm nay, ngày …… tháng …….. năm ……., tại …………………, chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN:

Ông (Bà): …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Sinh năm: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

CMND số: ………………do Công an …………… cấp ngày ………………………………………………………………………………………………….

Vợ (Chồng) là ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Sinh năm: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

CMND số: ……………………………… do Công an ………….. cấp ngày ……………………………………………………………………………………..

cả hai ông bà cùng có hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………………………………………

BÊN MUA:

Ông (Bà): …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

sinh năm: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

CMND số: ………………do Công an …………… cấp ngày ……………………………………………………………………………………………………

Vợ (Chồng) là ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

sinh năm: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

CMND số: ……………………………… do Công an ………….. cấp ngày ………………………………………………………………………………….

cả hai ông bà cùng có hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………………………………………..

Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký bản hợp đồng này để thực hiện việc mua bán xe máy/xe môtô, với những điều khoản đã được hai bên bàn bạc và thoả thuận như sau:

ĐIỀU 1: ĐẶC ĐIỂM XE MUA BÁN

Bên bán là chủ sở hữu của chiếc xe máy/xe môtô nhãn hiệu: …………………………………………………………………………………………..

Loại xe: …………………….., màu sơn: …………….., số máy: ……………….., số khung: ……………………, biển số đăng ký: …………………………. theo “Đăng ký xe” số …………………… do Phòng Cảnh sát Giao thông – Công an …………………………. cấp ngày ………….. (đăng ký lần đầu ngày ………………).

ĐIỀU 2: SỰ THỎA THUẬN MUA BÁN

2.1. Bên bán đồng ý bán và Bên mua đồng ý mua chiếc xe nói trên như hiện trạng với giá là: ………………………..đồng (…………………………………………………………………………………………………đồng) và không thay đổi vì bất kỳ lý do gì.

2.2. Bên bán đã nhận đủ tiền do Bên mua trả và đã giao xe đúng như hiện trạng cho Bên mua cùng toàn bộ giấy tờ có liên quan đến chiếc xe này. Việc giao nhận không có gì vướng mắc. Việc giao tiền, giao xe được hai bên thực hiện bằng việc ký vào biên bàn bàn giao hoặc thực hiện đồng thời bằng việc ký vào hợp đồng này.

2.3. Hai bên thoả thuận: Bên mua nộp toàn bộ các loại lệ phí, thuế liên quan đến việc mua bán ô tô.

ĐIỀU 3: CAM ĐOAN

3.1. Bên bán cam đoan:

Khi đem bán theo bản hợp đồng này, chiếc xe nói trên thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của Bên bán; chưa đem cầm cố, thế chấp hoặc dùng để đảm bảo cho bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào.

3.2. Bên mua cam đoan:

Bên mua đã tự mình xem xét kỹ, biết rõ về nguồn gốc sở hữu và hiện trạng chiếc xe nói trên của Bên bán, bằng lòng mua và không có điều gì thắc mắc.

ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hai bên đã tự đọc lại nguyên văn bản hợp đồng này, đều hiểu và chấp thuận toàn bộ nội dung của hợp đồng, không có điều gì vướng mắc. Hai bên cùng ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

BÊN BÁN (BÊN A)BÊN MUA (BÊN B)

Để download tài liệu mời bạn click tại đây

Thủ tục mua bán xe máy hợp pháp

Mẫu hợp đồng mua bán xe máy cũ chuẩn nhất 2019
Mẫu hợp đồng mua bán xe máy cũ chuẩn nhất 2019

Để mua bán được xe máy hợp pháp, có nghĩa là có thể làm thủ tục sang tên đổi chủ ở cơ quan đăng ký xe thì cần làm thủ tục mua bán ở Phòng công chứng hoặc UBND xã, phường. Hợp đồng mua bán xe bán cần được công chứng, chứng thực.

Thủ tục mua bán xe máy bao gồm:

Bên bán

  • Giấy đăng ký xe (bản chính)
  • Chứng minh thư và sổ hộ khẩu (bản chính)

Bên mua

Chứng minh thư và sổ hộ khẩu (bản chính)

Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy cũ

Quy trình tiến hành thủ tục sang tên se máy cũ

Trường hợp thứ nhất: Sang tên xe trong cùng tỉnh thành phố.

Hồ sơ sang tên xe máy cần chuẩn bị

Căn cứ pháp lý được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư 15/2015/BCA cụ thể:

Điều 11 : Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.

Điêu 9. Giấy tờ của chủ xe

Chủ xe là người Việt Nam

Xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

Chủ xe là người nước ngoài

a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

b) Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

Chủ xe là cơ quan, tổ chức

a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

c) Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.

Vậy hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

  1. Giấy tờ của chủ xe;
  2. Giấy khai đăng ký xe theo mẫu;
  3. Giấy chứng nhận đăng ký xe;
  4. Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (Hợp đồng mua bán xe cũ);
  5. Chứng từ lệ phí trước bạn
  6. Thẩm quyền đăng ký sang tên xe: Căn cứ Khoản 3 điều 3 Của Thông tư 15/2015/TT-BCA

Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Trường hợp thứ 2: Sang tên đổi chủ sang tỉnh, thành phố khác

Trường hợp này thực hiện làm hai giai đoạn

Giai đoạn 1: Rút hồ sơ gốc của xe

Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục như sau:

Điều 12. Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

+ Hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe theo mẫu;

b) Giấu chứng nhận đăng

Giai đoạn 2: Đăng ký xe

Điều 13. Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến

Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định.

Các khoản phí, lệ phí phải nộp khi sang tên xe máy cũ

Lệ phí trước bạ: Lệ phí sang tên se máy là 1%

Căn cứ pháp lý thông tư 201/2016/TT-BTC

Điều 4. Mức thư lệ phí trước bạn theo tỷ lệ (%)…

Xe máy mức thu là 2%. Riêng:…

b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi (là xe máy đã được chủ tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thì lần kê khai nộp lệ phí trước bạ tiếp theo được xác định là lần thứ 02 trở đi) được áp dụng mức thu là 1%.

Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%. Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

Lệ phí cấp biển

Căn cứ pháp lý Thông tư 299/2016/TT-BTC có quy định tại điều 5 như sau:

Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Số TT

Chỉ tiêu

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

I

Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số

4

Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)

a

Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

500.000 – 1.000.000

200.000

50.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

1.000.000 – 2.000.000

400.000

50.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.000.000 – 4.000.000

800.000

50.000

d

Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật

50.000

50.000

50.000

II

Cấp đổi giấy đăng ký

1

Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số

c

Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

50.000

50.000

50.000

3

Cấp lại biển số

100.000

100.000

100.000

III

Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy)

50.000

50.000

50.000

Trường hợp di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản Điều 4 như sau;

4.1. …Xe máy chuyển từ khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu thấp về khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao (không phân biệt có đổi hay không đổi chủ tài sản),

Trên đây là mẫu hợp đồng mua bán xe máy cũ chuẩn nhất 2019. Kèm theo là 1 số thông tin mà chúng tôi thu thập được để các bạn tham khảo. Like và share cho những người cần đến nhé các bạn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *